nhọc óc
Định nghĩa
- Tính từ:
- Mệt mỏi về trí óc, hao tổn tâm trí: "nhọc óc" mô tả trạng thái mệt mỏi, căng thẳng do phải suy nghĩ, tập trung hoặc làm việc trí óc nhiều và liên tục.
- Vất vả về mặt tinh thần: Chỉ sự nỗ lực, cố gắng lớn trong các hoạt động đòi hỏi tư duy, phân tích hoặc sáng tạo.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Công việc nghiên cứu này thật sự rất nhọc óc. (Công việc đòi hỏi sự tập trung cao độ và khiến người ta cảm thấy mệt mỏi về trí não.)
- Anh ấy đã nhọc óc suy tính để tìm ra giải pháp tối ưu. (Anh ấy đã phải vắt óc suy nghĩ, rất vất vả về mặt tinh thần để tìm giải pháp.)
Các cách sử dụng nâng cao
"làm việc nhọc óc": chỉ công việc đòi hỏi nhiều suy nghĩ, phân tích phức tạp.
- Nghề lập trình viên đôi khi là một công việc nhọc óc. (Nghề này thường xuyên phải đối mặt với những vấn đề logic phức tạp, gây căng thẳng trí não.)
"suy nghĩ nhọc óc": quá trình tư duy căng thẳng và mệt mỏi.
- Sau những giờ suy nghĩ nhọc óc, cuối cùng anh ta cũng tìm ra đáp án. (Sau một khoảng thời gian dài tập trung tư duy mệt mỏi.)
Biến thể và từ gần giống
Nhọc lòng (tính từ): mệt mỏi, phiền muộn, lo lắng trong lòng.
- Việc gia đình khiến bà ấy nhọc lòng. (Việc gia đình làm bà ấy lo lắng, phiền muộn.)
Căng thẳng (tính từ): ở trạng thái căng ra, áp lực cao về tinh thần (nghĩa rộng hơn, có thể bao gồm cả nguyên nhân thể chất hoặc tinh thần).
- Vắt óc (động từ): phải suy nghĩ rất nhiều, rất cố gắng để tìm ra ý tưởng (nhấn mạnh hành động cố gắng suy nghĩ).
Từ đồng nghĩa
- Mệt trí: mệt mỏi về trí óc.
- Hao tâm tổn trí: (thành ngữ) tốn nhiều tâm sức và trí lực.
Từ trái nghĩa
- Nhàn hạ: rảnh rỗi, thanh nhàn, không phải làm việc vất vả.
- Thư thái (tinh thần): cảm giác thoải mái, dễ chịu, không lo âu căng thẳng.
Thành ngữ liên quan
- "Nhọc xác nhọc óc": (thành ngữ) vất vả cả về thể xác lẫn tinh thần, trí óc.
- Công việc đồng áng quả thật là nhọc xác nhọc óc. (Công việc này vất vả cả về sức lực lẫn sự tính toán, lo toan.)